0908.326.779 - 0906.362.707
 

Dịch Vụ Công Bố Thực Phẩm - Trọn Gói Từ A - Z

09/09/2022    5/5 trong 17701 lượt 
Dịch Vụ Công Bố Thực Phẩm - Trọn Gói Từ A - Z
Thủ tục tự công bố sản phẩm là bắt buộc đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có quyền tự công bố sản phẩm thực phẩm. Tuy nhiên, nhà nước đã có quy định cụ thể về quy định sản phẩm nào thuộc nhóm tự công bố sản phẩm, nhóm nào phải làm giấy tiếp nhận bản công bố sản phẩm.
ATVC xin giới thiệu bài viết “Dịch Vụ Công Bố Thực Phẩm - Trọn Gói Từ A - Z tại Hồ Chi Minh” để quý khách hàng hiểu rõ hơn thủ tục pháp lý này cũng như biết được hồ sơ, thủ tục, quy trình công bố thực phẩm chính xác nhất.

* Tự công bố sản phẩm là gì? Lợi ích tự công bố thực phẩm là gì?

Tự công bố sản phẩm là một trong những quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp, vừa đảm bảo hoạt động kinh doanh, vừa nhận được sự tin tưởng từ người tiêu dùng.

* Vậy tự công bố sản phẩm là gì? 

Các văn bản hiện hành không quy định cụ thể khái niệm tự công bố sản phẩm. Tuy nhiên, qua các văn bản, quy định bắt buộc về thực hiện, có thể thấy việc tự công bố sản phẩm là việc đăng ký sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được yêu cầu công khai thông tin lưu trữ trong sản phẩm, dịch vụ của mình.
Sản phẩm trong hoạt động kinh doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc Danh mục sản phẩm được phép tự công bố là sản phẩm:
- Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn
- Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
- Vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

* Bản tự công bố là gì? Bản tự công bố sản phẩm là gì?

- Nếu, tự khai báo sản phẩm là thủ tục hành chính thì việc tự công bố sản phẩm là kết quả của thủ tục hành chính đó. Nói một cách đơn giản, việc tự công bố sản phẩm là kết quả của thủ tục hành chính tự công bố sản phẩm, thể hiện trong việc đăng ký sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
- Phải công bố thông tin lưu thông sản phẩm trong hoạt động kinh doanh của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc danh mục sản phẩm được phép tự công bố.

* Bản tự công bố sản phẩm không có hiệu lực đối với các sản phẩm sau:

- Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ được sử dụng để sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu hoặc cho sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân, không sử dụng để tiêu thụ tại thị trường trong nước.
- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y tế, thực phẩm cho chế độ ăn uống đặc biệt.
- Sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ em đến 36 tháng tuổi.
- Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng theo quy định của Bộ Y tế.
các loại hình công bố sản phẩm

I. QUY TRÌNH HỒ SƠ TỰ CÔNG BỐ THỰC PHẨM THEO QUY ĐỊNH MỚI:

* Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tự công bố

- Chuẩn thông tin về sản phẩm công bố, trong đó cần chú ý các thông tin tên sản phẩm; nhãn sản phẩm; hạn sử dụng; thông tin cảnh báo; quy cách đóng gói…
- Lập chỉ tiêu công bố cho sản phẩm;
- Làm nhãn sản phẩm; dịch nhãn, làm nhãn phụ (đối với hàng nhập khẩu).

* Bước 2: Kiểm nghiệm sản phẩm

- Quý khách hàng thực hiện kiểm nghiệm sản phẩm trong thời hạn 12 tháng để nộp hồ sơ. Các tiêu chí kiểm nghiệm sản phẩm theo từng loại sản phẩm cụ thể.
- Trường hợp quý khách hàng chưa kiểm nghiệm sản phẩm, ATVC hỗ trợ xây dựng chỉ tiêu tự công bố và thay doanh nghiệp kiểm nghiệm sản phẩm miễn phí.

* Bước 3: Nộp hồ sơ tự công bố

ATVC hỗ trợ doanh nghiệp trọn gói thủ tục tự công bố sản phẩm trong phạm vi cả nước.

1. Thành phần Hồ sơ tự công bố sản phẩm:

- Bản tự công bố sản phẩm (theo mẫu);
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Nhãn sản phẩm hoặc mẫu nhãn sản phẩm dự kiến;
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về an toàn thực phẩm hoặc Giấy chứng nhận có giá trị tương đương.

2. Nộp hồ sơ tự công bố sản phẩm:

- Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân.
- Đồng thời tổ chức, cá nhân công bố trên Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm (Trong trường hợp chưa có Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân nộp 01 bản tự công bố đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.

3. Một số lưu ý khi tự công bố sản phẩm:

- Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.
- Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó;
- Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
hồ sơ công bố chất lượng thực phẩm

II. ATVC GIÚP DOANH NGHIỆP HOÀN SẢN PHẨM:

Sau khi hoàn tất thủ tục Đăng ký công bố sàn phẩm doanh nghiệp cần hoàn thiện các hồ sơ pháp lý nhằm xây dựng thương hiệu, đưa sản phẩm vào cửa hàng, hệ thống bán lẻ, siêu thị, cửa hàng tiện ích...ATVC thực hiện tư vấn
- Đăng ký mã số mã vạch các loại 8 số, 9 số, 10 số
- Đăng ký truy xuất nguồn gốc xuất sứ sản phẩm theo mã QrCode
- Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá tại cục SHTT
- Cung cấp tem chống hàng giả, hàng nhái do Bộ Công An sản xuất

III. CƠ SỞ PHÁP LÝ ÁP DỤNG TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM:

- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
- Công văn số 4946/BTC-CST ngày 02 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính về việc thu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;
- Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;
- Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh.

IV. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI THỰC HIỆN TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM: 

1. Đơn vị nào công bố thực phẩm nhập khẩu?

Trả lời:
- Đơn vị chịu trách nhiệm về sản phẩm khi được phân phối trên thị trường Việt Nam có trách nhiệm tự công bố thực phẩm nhập khẩu. 
- Đơn vị phải làm thủ tục tự công bố trước khi sản phẩm được thông quan tại cơ quan Hải quan.

2. Sản phẩm nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu có phải làm thủ tục tự công bố?

Trả lời:
Sản phẩm nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được miễn thủ tục tự công bố.

3. Phụ gia thực phẩm cần thực hiện thủ tục tự công bố hay đăng ký công bố không?

Trả lời:
- Các phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế làm thủ tục tự công bố sản phẩm trước khi phân phối trên thị trường.
- Các phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định phải làm thủ tục đăng ký công bố.

4. Có phải dịch nhãn sản phẩm nhập khẩu khi thực hiện tự công bố sản phẩm?

Trả lời:
- Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; Do đó nhãn hàng hóa nhập khẩu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng.
- Theo Nghị định 115/2018/ND-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, trường hợp Tài liệu bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ tự công bố sản phẩm không được dịch sang tiếng Việt và không được công chứng theo quy định bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

5. Khi thay đổi tên sản phẩm có phải thực hiện tự công bố sản phẩm lại?

Trả lời:
Khi sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Thủ tục tự công bố lại như thủ tục tự công bố mới. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

6. Không thực hiện tự công bố sản phẩm bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:
Trường hợp tổ chức cá nhân không thực hiện thông báo, đăng tải, niêm yết bản tự công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật thì bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (Điều 20 Nghị định 115/2018/NĐ-CP).

7. Tự công bố là gì? Tự công bố sản phẩm là gì?

Trả lời:
- Tự công bố sản phẩm là một trong những quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp, vừa đảm bảo hoạt động kinh doanh, vừa nhận được sự tin tưởng từ người tiêu dùng.
- Vậy tự công bố sản phẩm là gì? 
Các văn bản hiện hành không quy định cụ thể khái niệm tự công bố sản phẩm. Tuy nhiên, qua các văn bản, quy định bắt buộc về thực hiện, có thể thấy việc tự công bố sản phẩm là việc đăng ký sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được yêu cầu công khai thông tin lưu trữ trong sản phẩm, dịch vụ của mình.
Sản phẩm trong hoạt động kinh doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc Danh mục sản phẩm được phép tự công bố là sản phẩm:
+ Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn
+ Phụ gia thực phẩm
+ Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
+ Dụng cụ chứa đựng thực phẩm
+ Vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

8. Bản tự công bố là gì? Bản tự công bố sản phẩm là gì?

Trả lời:
- Nếu, tự khai báo sản phẩm là thủ tục hành chính thì việc tự công bố sản phẩm là kết quả của thủ tục hành chính đó. Nói một cách đơn giản, việc tự công bố sản phẩm là kết quả của thủ tục hành chính tự công bố sản phẩm, thể hiện trong việc đăng ký sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
- Phải công bố thông tin lưu thông sản phẩm trong hoạt động kinh doanh của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc danh mục sản phẩm được phép tự công bố
ATV - Partner for Your Success!
ATV CONSULT